Thủ Thuật

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Hàm ISBLANK là gì

Hàm ISBLANK dùng để kiểm tra một ô trống hay không. Vì đây là một hàm thông tin nên nó luôn trả về giá trị Boolean, true hoặc false. Nếu ô chứa một giá trị, nó sẽ trả về false và true sẽ được trả về nếu nó không trống .

Hàm ISBLANK trong Excel được nhóm theo hàm thông tin. Chức năng thông tin giúp đưa ra quyết định dựa trên kết quả của chúng. Bạn có thể gặp trường hợp muốn tìm các ô trống trong một tệp dữ liệu Excel.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Làm thế nào để sử dụng hàm ISBLANK

Trong phạm vi ô lớn khi bạn muốn tìm ô trống, hàm ISBLANK là lựa chọn tốt hơn. Nó cũng được sử dụng cùng với các hàm khác và một số phương pháp định dạng trong Excel.

Công thức tổng quát cho hàm ISBLANK. Đây là một hàm đơn thuần trong Excel và định dạng là như vậy .

=ISBLANK(Value)

Trong đó Value hoàn toàn có thể là một tham chiếu ô

Ví dụ 1: Cách sử dụng ISBLANK

Trong bảng Excel dưới đây bạn sẽ thấy trạng thái của 1 số ít đơn đặt hàng. Trong đó có số đơn đặt hàng ( Order number ) và ngày giao hàng ( Delivery date ) đã được liệt kê. Hãy tìm những đơn đặt hàng chưa được giao .

S# Order_Number Delivery_ Date
1 127504425 24-Nov-16
2 125387159 22-Dec-16
3 118531884
4 115178509 29-Dec-16
5 120962192 13-Jan-17
6 118427223 10-Feb-17
7 119727660 14-Feb-17
8 119787660 16-Feb-17
9 126387159
10 157504425 15-Jun-16

Ở đây bạn hoàn toàn có thể coi những đơn hàng không có ngày giao hàng được coi là chưa được giao. Vì vậy hoàn toàn có thể vận dụng hàm ISBLANK để tìm những ô trống trong cột Delivery_date .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Định dạng là ‘ = ISBLANK ( value ) ‘ cho giá trị mà bạn hoàn toàn có thể chọn cột ngày giao hàng tương ứng với từng số đơn hàng .

Vì vậy, công thức mà bạn sẽ nhập vào thanh công thức sẽ là: ‘=ISBLANK(C2)‘ trong đó C2 sẽ đề cập đến ngày giao hàng của đơn đặt hàng đầu tiên.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Và giá trị được trả về là ‘ FALSE ‘ kể từ ngày giao hàng được cung ứng, đó là một ô không trống. Bạn vận dụng công thức tựa như cho những ô còn lại. Đối với đơn đặt hàng ‘ 118531884 ‘ ngày giao hàng không được phân phối và công thức trả về hiệu quả là ‘ TRUE ‘ .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Để tìm những đơn hàng chưa được giao vận dụng công thức cho mỗi ô. Đối với đơn đặt hàng ‘ 118531884, 126387159 ‘ ngày giao hàng không được cung ứng và là một ô trống. Vì vậy, hàm ISBLANK trả về ‘ TRUE ‘. Ngày giao hàng đúng là đơn hàng chưa được giao .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Ví dụ 2: Cách sử dụng ISBLANK với các hàm Excel khác nhau

Trong ví dụ trên, tác dụng hàm ISBLANK trả về là TRUE hoặc FALSE. Dữ liệu được phân phối bên dưới với số đơn đặt hàng ( Order_Number ) và ngày giao hàng ( Delivery_ Date ). Trong cột trạng thái ( Status ), bạn muốn nhận được tác dụng là triển khai xong ( Complete ) cho những đơn hàng đã được giao và không ( No ) cho những đơn hàng chưa được giao .

S# Order_Number Delivery_ Date Status
1 127504425 24-Nov-16
2 125387159 22-Dec-16
3 118531884
4 115178509 29-Dec-16
5 120962192 13-Jan-17
6 118427223 10-Feb-17
7 119727660 14-Feb-17
8 119787660 16-Feb-17
9 126387159
10 157504425 15-Jun-16

Để có được kết quả theo cách bạn muốn, phải sử dụng một số hàm khác kết hợp cùng với hàm ISBLANK. Trong trường hợp này hàm IF được sử dụng cùng với ISBLANK, để đưa ra kết quả theo hai điều kiện khác nhau. Nếu ô trống, nó sẽ trả về ‘No’, ngược lại là ‘ Complete’.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Công thức được vận dụng là

=IF(ISBLANK(C2),”No”,”Complete”)

Trong đó :- Hàm ISBLANK sẽ kiểm tra ô ngày giao hàng và tùy theo giá trị, nó sẽ cho hiệu quả True hoặc False .- True / False được đưa vào hàm IF trả về giá trị ‘ No ‘ nếu ô trống và câu lệnh ‘ Complete ‘ nếu có giá trị .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Sau khi vận dụng công thức vào trạng thái của từng đơn hàng bạn sẽ biết được được đâu là đơn hàng đã giao và chưa giao. Như hình trên đây chỉ có hai đơn đặt hàng là không hoàn thành phần còn lại đã được giao hàng .

Ví dụ 3: Làm thế nào để sử dụng hàm ISBLANK với định dạng có điều kiện

Hàm ISBLANK hoàn toàn có thể được phối hợp với định dạng có điều kiện kèm theo để tìm những ô trống và định dạng những ô cho tương thích .Hãy xem xét tập dữ liệu sau đây gồm có tài liệu số đơn hàng ( Order_number ), số tiền hoá đơn ( Bill amount ), trạng thái giao hàng ( Delivery status ). Bây giờ bạn muốn làm điển hình nổi bật số tiền trong hóa đơn mà việc giao hàng chưa được triển khai xong thì thực thi như sau .

S# Order_Number Delivery_ Date Bill_Amount Status
1 127504425 24-Nov-16 $500 Complete
2 125387159 22-Dec-16 $120 Complete
3 118531884 $130 No
4 115178509 29-Dec-16 $100 Complete
5 120962192 13-Jan-17 $78 Complete
6 118427223 10-Feb-17 $460 Complete
7 119727660 14-Feb-17 $321 Complete
8 119787660 16-Feb-17 $12 Complete
9 126387159 $100 No
10 157504425 15-Jun-16 $741 Complete

Bước 1 : Chọn hàng loạt tài liệu .Bước 2 : Áp dụng định dạng có điều kiện kèm theo từ menu trang chủ > Conditional Formatting > New Rule .

Bước 3: Chọn tùy chọn ‘Use a formula to determine which cells to format’. Điều này sẽ cho phép bạn chèn công thức cho một phạm vi ô.

Trong ô trống Format values where this … nhập vào công thức sau:  =ISBLANK($A$1:$E$11)

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Bước 4 : Tiếp theo chọn định dạng bạn muốn vận dụng cho những ô .- Bằng cách nhấn vào nút Format, một hộp thoại mới mở ra được cho phép chọn định dạng của những ô nơi công thức được vận dụng .- Tại đây, hãy chọn thẻ Fill để làm sáng những ô được vận dụng công thức có điều kiện kèm theo tương thích .- Chọn màu bạn muốn hiển thị .- Bấm nút ‘ OK ‘ .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Bước 5 : Định dạng sẽ Open trong bản xem trước, nếu đồng ý chấp thuận chỉ cần bấm vào nút ‘ OK ‘ để vận dụng đổi khác, hoặc chọn lại màu khác .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Bước 6 : Công thức trên sẽ lập tức tô mà ucác ô trống sau khi vận dụng hàm ISBLANK với định dạng có điều kiện kèm theo. Vì giá trị khoanh vùng phạm vi không hoạt động giải trí ở đây, bạn phải vận dụng cùng một quy tắc cho hàng loạt cột để nhận được tác dụng như bên dưới .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Excel qua các ví dụ

Tóm lược

– Hàm ISBLANK sẽ trả về giá trị True hoặc False. True sẽ cho biết ô trống .- Hàm ISBLANK hoàn toàn có thể được sử dụng để định dạng có điều kiện kèm theo cũng như với những hàm Excel khác .- Một chiêu thức thuận tiện để tìm những ô trống trong một tập dữ liệu lớn .- Phạm vi ô sẽ không hoạt động giải trí với ISBLANK .Chi tiết tệp ví dụ cách sử dụng hàm ISBLANK những bạn hoàn toàn có thể tải về ngay phía dưới bài viết .

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hướng dẫn sử dụng công thức Excel để định dạng có điều kiện kèm theo dựa trên giá trị ô khácCách sử dụng định dạng có điều kiện kèm theo trên hàng loạt hàng trong Google SheetsHướng dẫn cách sử dụng định dạng có điều kiện kèm theo trong Excel 2010, 2013 và năm nayCách sao chép định dạng có điều kiện kèm theo trong Google Sheets

Để biết tất tần tật về Excel, sở hữu ngay seris Excel tuyệt đỉnh:

Tài liệu kèm theo bài viết

ISBLANK.xlsxTải xuống

Những bài viết liên quan

Nút quay lại đầu trang